Home / Chưa được phân loại / Đương lượng là gì? Cách tính đương lượng chính xác

Đương lượng là gì? Cách tính đương lượng chính xác

Đương lượng là gì? Cách tính đương lượng chính xác
Rate this post

Đương lượng hay Equivalent (Eq hay eq) là đơn vị đo lường được dùng phổ biến trong ngành sinh hóa. Nó dùng để đo lường khả năng kết hợp giữa hai chất. Vậy cách tính đương lượng như thế nào? Cùng tham khảo nội dung bài viết sau với LabVIETCHEM để có câu trả lời chính xác nhất nhé!

1. Đương lượng là gì?

– Đương lượng là khối lượng tính bằng gam của một chất sẽ phản ứng với 6.022 x 1023 electron.

– Đương lượng của một nguyên tố là số phần khối lượng của nguyên tố đó kết hợp với 1.008 phần khối lượng của Hydro hoặc 8 phần khối lượng của Oxy hoặc thay thế những lượng đó trong hợp chất.

Ví dụ: Đương lượng của H là 1.008,…

– Đương lượng của một hợp chất là số phần khối lượng của hợp chất đó phản ứng vừa đủ với một đương lượng của hợp chất khác.

2. Cách tính đương lượng chính xác

2.1. Đương lượng của một nguyên tố

– Đương lượng của một nguyên tố được tính bằng khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó chia cho hoá trị của nó.

E=A/n

Trong đó

+> E là đương lượng gam của nguyên tố(g)

+> A là khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố

+> n là hoá trị của nguyên tố

Ví dụ: Đương lượng của Natri là: ENa =23/1=23g

– Nếu nguyên tố có nhiều hoá trị khác nhau, nó sẽ có nhiều giá trị đương lượng tuỳ thuộc vào hoá trị của nguyên tố trong trường hợp chất được tạo thành.

Ví dụ

Đương lượng của Nito trong NO là: EN=14/2=7g

Đương lượng của N trong N2O là EN = 14/1=14 g

2.2.  Đương lượng của hợp chất

Đương lượng của hợp chất được xác định theo công thức

E = M/n

Trong đó

+> E là đương lượng gam của chất cần xác định (g)

+> M là khối lượng mol phân tử của chất cần xác định (g)

+>Với axit: n là số prôtôn H+ trao đổi trong phản ứng của phản ứng của phân tử axit

+>Với bazo: n là số nhóm OH- hay số điện tích âm OH- tham gia phản ứng của phân tử bazo

+>Với hợp chất muối: n là tổng hoá trị của các cation hay của các anion tham gia phản ứng của một phân tử muối

+>Với chất oxy hoá – khử thì n là số electon (e) nhận hay cho của một phân tử chất oxy hoá – khử khi tham gia phản ứng.

Cụ thể như sau:

– Đương lượng của một oxit kim loại bằng trọng lượng phân tử của oxit chia cho tổng hoá trị của kim loại trong công thức oxit đó.

Ví dụ: EFe2O3:160/3×2=26.7

– Đương lượng của một axit bằng trọng lượng phân tử của axit chia cho số nguyên tử H được thay thế trong phân tử axit đó.

Ví dụ: EH3PO4: 98/3=32.7.

– Đương lượng của một bazơ bằng trọng lượng phân tử bazơ chia cho hoá trị của nguyên tử kim loại trong phân tử bazơ đó.

Ví dụ: ECa(OH)2:74/2=37

– Đương lượng của một muối bằng trọng lượng phân tử muối chia cho tổng hoá trị của kim loại trong phân tử muối đó.

Ví dụ: ECa3(PO4)2: 310/3×2=51.7

Trên đây là những cách tính đương lượng được sử dụng phổ biến. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc tính toán đương lượng các chất được chính xác.

Xem thêm nhiều bài viết tại https://bacsytom.com

About Ha Nhung

Check Also

Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tôm chết sau mưa lớn

Nguyên nhân và biện pháp khắc phục tôm chết sau mưa lớnRate this post Mỗi …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *