Home / Tin tức nuôi tôm / Phương pháp chuẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm sú và cách phòng bệnh hiệu quả

Phương pháp chuẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm sú và cách phòng bệnh hiệu quả

Phương pháp chuẩn đoán bệnh đốm trắng trên tôm sú và cách phòng bệnh hiệu quả
Rate this post

Bệnh đốm trắng (WSD) là bệnh gây thiệt hại nặng nề nhất đối với ngành nuôi tôm, gây ra những cái chết hàng loạt trên diện rộng của tôm sú, khu vực đồng bằng sông cửu long vào năm 2001. Nhiều người đã gọi nó là đại dịch tôm sú với hơn 20.854 ha ao nuôi tôm nhiễm bệnh và tử vong. Vậy bệnh đốm trắng do tác nhân nào gây ra, dấu hiệu lâm sàng và phương pháp phòng, trị bệnh ra sao. Dr.Tom sẽ giúp bà con có thêm thông tin qua nội dung bài viết sau.

1. Giới thiệu tổng quan về tôm sú

– Tôm sú là loài có kích thước lớn nhất trong họ tôm he, có thể đạt tới 290- 305 nm.

– Phân bố: Ấn Độ Dương, Nhật Bản, Đài Loan, Phía Đông Tahiti, Nam Châu Úc và Phía Tây Châu Phi.

– Tập tính: Sống gần bờ biển và vùng rừng ngập mặn ven bờ.

– Chúng sống tập trung ở những nơi có đáy ao, có nhiều bùn cát.

– Môi trường nước nuôi có độ trong và độ mặn cao, ít có sự biến đổi.

– Mùa sinh sản: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

– Cấu tạo của lớp vỏ kitin:

+ Lớp mô tâm sừng, lớp kitin ngoài, lớp kitin trong, lớp trong cùng

+ Dưới lớp vỏ là lớp biểu mô, mô liên kết và lớp cơ

+ Được tạo ra từ lớp mô dưới lớp vỏ

+ Được làm trơn từ dịch nhày của tuyến dưới vỏ

Cấu tạo vi thể lớp vỏ bảo vệ và lớp biểu mô dưới vỏ

Cấu tạo vi thể lớp vỏ bảo vệ và lớp biểu mô dưới vỏ

2. Vi rút gây bệnh đốm trắng WSSV

– WSSV: White Spot Syndrome Virus

– Đặc điểm hình thái:

+ Hình que, kích thước 120 x 275 mm, có một đuôi phụ ở đầu, kích thước 70 x 300 m.

+ Vi rút có ít nhất 5 lớp protein, trọng lượng phân tử từ 15- 28 kD.

– WSSV ký sinh ở các tổ chức ngoại bì, trung bì, mang, cơ quan lymphoid và biểu bì dưới lớp vỏ kitin.

– Môi trường sống: Độ mặn của nước: 5- 40%, độ pH 4- 10, nhiệt độ 0- 80 độ C

3. Con đường lây nhiễm bệnh đốm trắng trên tôm sú

– Theo chiều dọc: Từ đời tôm bố mẹ lây sang cho con.

– Theo chiều ngang: Từ môi trường nước nuôi, cua, còng nhiễm vi rút, lây nhiễm giữa các ao nuôi, trang thiết bị nuôi mang mầm bệnh,…

– Bệnh đốm trắng rất dễ bùng phát khi môi trường có những biến đổi xấu bất ngờ.

Vi rút gây bệnh đốm trắng WSSV

Vi rút gây bệnh đốm trắng WSSV

4. Dấu hiệu bệnh đốm trắng trên tôm sú

– Xuất hiện nhiều đốm trắng trên giáp đầu ngực

– Các đốm trắng này có đường kính nằm trong khoảng từ 0.5- 2 mm. Trong trường hợp của tôm càng xanh thì những đốm này thường nhỏ hơn 0.5 mm.

– Nguyên nhân hình thành đốm trắng: Do sự lắng đọng bất thường của muối canxi bởi vi rút WSSV, vi khuẩn hoặc môi trường nước nuôi thừa canxi.

– Tôm giảm ăn hoặc bỏ ăn, lờ đờ.

– Tôm ở tầng mặt dạt vào bờ, yếu, kém hoạt động.

– Nắp mang phồng lên, nhiều phần phụ bị tổn thương. Bên ngoài lớp vỏ có nhiều sinh vật bám vào.

– Khi tôm yếu đi và trên thân có đốm trắng, trong vòng 3- 10 ngày, tỷ lệ phát bệnh có thể lên đến 100% và gây ra những cái chết hàng loạt trong ao nuôi.

Bệnh đốm trắng

Xuất hiện nhiều đốm trắng trên giáp đầu ngực của tôm sú

5. Cơ chế gây bệnh của vi rút WSSV

5.1. Đối với lớp vỏ kitin

– Lớp biểu mô dưới vỏ là một trong những cơ quan đích của vi rút WSSV.

– Sau khi WSSV rút tấn công vào nhân tế bào biểu mô, chúng sẽ tạo nên một thể vùi trong nhân.

– Với mỗi giai đoạn khác nhau, hình thái vi thể của thể vùi này cũng khác nhau.

– Khi tiến hành nhuộm phẩm H và E để kiểm tra tác nhân gây bệnh, ta sẽ thấy thể vùi WSSV bắt cả màu hồng và tím.

5.3. Đối với mang tôm

– WSSV sẽ gây tổn thương trên mô, khiến vùng mang có một số vị trí bị hoại tử.

– Sau khi tấn công vào nhân tế bào biểu mô lát đơn của mang, chúng khiến nhân bị phình to. Nhân phình to được gọi là thể vùi WSSV.

– Ngoài ra, WSSV còn gây tác động tới động mạch trên mang, làm giãn nở hoặc vỡ động mạch, hình thành nhiều khoảng không bào trên mô mang.

– Khi vi rút phát triển đến giai đoạn phá vỡ nhân và giết chết tế bào, chúng sẽ lan vào môi trường nước, đi tìm ký chủ khác rồi tiếp tục quá trình xâm nhập, tấn công

Lớp vỏ giáp xác của tôm xuất hiện những đốm trắng do vi rút WSSV

Lớp vỏ giáp xác của tôm xuất hiện những đốm trắng do vi rút WSSV

6. Phương pháp chuẩn đoán bệnh đốm trắng

– Phương pháp mô học: Căn cứ vào sự xuất hiện của thể vùi trong nhân tế bào của các mô có nguồn gốc trung bì.

– Phương pháp PCR: Phát hiện sự khuyếch đại của một đoạn gen đặc hiệu của tác nhân gây bệnh.

– Phương pháp lai ADN tại chỗ: Lai đoạn gen làm mẫu dò với đoạn gen tác nhân gây bệnh trong điều kiện nghiêm ngặt và kiểm tra kết quả.

– Phương pháp miễn dịch huỳnh quang: Căn cứ vào kết quả kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể.

7. Làm thế nào để có thể phòng bệnh cho tôm sú hiệu quả?

– Xử lý ao nuôi tôm trước khi thả con giống bằng các chế phẩm sinh học như Germ- Out, vôi bột,…

– Bên ngoài ao, khu vực cấp nước cần có rào lưới, ngăn các sinh vật khác xâm nhập.

– Làm sạch bùn ao, rắc vôi, phơi nắng 5- 7 ngày.

– Dùng men vi sinh để gây màu nước.

Gây màu nước ao trước khi thả giống

Gây màu nước ao trước khi thả giống

– Chọn con giống từ trại uy tín, không mang mầm bệnh, khỏe mạnh.

– Đối với tôm nhiễm bệnh, cần có biện pháp tiêu hủy an toàn.

Trên đây là những kiến thức mà Dr.Tom đã tổng kết được về bệnh đốm trắng trên tôm sú. Hy vọng, chúng sẽ hữu ích cho bà con. Ngoài ra, tại Dr.Tom cũng có sẵn rất nhiều sản phẩm hỗ trợ phòng bệnh cho tôm như:

– Bottom- Up: Chế phẩm sinh học xử lý bùn đáy ao

– Bac- Up: Vi sinh ổn định màu nước, giảm nồng độ khí độc

– Kit IQ2000 WSSV: Giúp phát hiện bệnh đốm trắng trên tôm

Kit IQ2000 WSSV - Phát hiện bệnh đốm trắng trên tôm

Kit IQ2000 WSSV – Phát hiện bệnh đốm trắng trên tôm

Bà con có nhu cầu tìm mua các sản phẩm giúp phát hiện, phòng bệnh tôm trắng trên tôm sú có thể ghé thăm website drtom.vn hoặc gọi tới số hotline 1900 2620 để biết thêm thông tin chi tiết về sản phẩm cũng như giá thành. Chúc bà con có một mùa nuôi tôm thành công.

Xem thêm

>>Biện pháp xử lý bùn đáy ao tôm hiệu quả, nhanh chóng

>>Tổng quan về vi khuẩn Vibrio và cơ chế gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm

 

 

About Ha Nhung

Check Also

Thành phần và đặc điểm của môi trường EMB

Thành phần và đặc điểm của môi trường EMBRate this post Môi trường EMB (Eosin …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *