Home / Tin tức nuôi tôm / Cơ chế gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm của vi khuẩn Vibrio

Cơ chế gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm của vi khuẩn Vibrio

Cơ chế gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm của vi khuẩn Vibrio
Rate this post

Kể từ lần bùng phát đầu tiên ở Trung Quốc vào năm 2009 , bệnh hoại tử gan tụy cấp tính ở tôm, ban đầu được gọi là hội chứng tử vong sớm, đã lan qua Đông Nam Á đến Việt Nam, Malaysia, Thái Lan và đến tận Mexico vào đầu năm 2013. Sản lượng tôm trong khu vực bị ảnh hưởng của AHPND giảm xuống còn 60% so với năm 2012 và căn bệnh này đã gây thiệt hại cho ngành nuôi tôm toàn cầu ước tính hơn 1 tỷ USD mỗi năm.

Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính AHPND là một bệnh gây chết sớm ở tôm, rất nguy hiểm do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây ra dẫn đến những mất mát, tổn thất nặng nề trong ngành nuôi tôm.

 

Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính AHPND

Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính AHPND

1. Tổng quan về vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

1.1. Nguồn gốc

– Giới: Vi khuẩn

– Ngành: Proteobacteria

– Lớp: Gamma Proteobacteria

– Bộ: Vibrionales

– Họ: Vibrionaceae

– Chi: Vibrio

– Loài: Vibrio parahaemolyticus

1.2. Đặc điểm cấu tạo

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, chủng Vibrio parahaemolyticus bắt màu gram âm (-), hình que thẳng hoặc hơi cong, có thể dạng trực khuẩn ngắn, có tiên mao ở một đầu và có khả năng di động.

Chúng chứa một plasmid 70 kbp (pVA1) tập hợp thành một hệ thống có khả năng gây bệnh bằng cách loại bỏ sự vắng mặt tự nhiên hoặc xóa bỏ các homolog được mã hóa bằng plasmid chứa gen sinh độc tố gây bệnh ở tôm, thuộc giống Vibrio, họ Vibrionaceae.

Vi khuẩn Vibrio

Vi khuẩn Vibrio

Cấu trúc tinh thể protein của Vibrio parahaemolyticus PirA và PirB giống với protein độc tố diệt côn trùng Bacillus Cry mặc dù danh tính trình tự thấp (<10%). Sự tương đồng về cấu trúc này cho thấy rằng dị vòng PirAB  giả định có thể mô phỏng các lĩnh vực chức năng của protein Cry, và đặc biệt là hoạt động tạo lỗ chân lông của nó. Tổ chức gen của pVA1 đề xuất thêm rằng pirAB có thể bị mất hoặc có được do chuyển gen ngang thông qua chuyển vị hoặc tái tổ hợp tương đồng.

2. Các đặc tính sinh hóa của Vibrio parahaemolyticus

– Phản ứng với oxydase, khả năng sử dụng lysin, ornithin, arginine, khả năng lên men đường arabinose, lactose, sucrose, mannitol, mannose.

– Sống được trong môi trường nước có độ muối 3- 8%, và không được khi độ muối 0% hoặc hơn 10%.

– Có thể phân biệt các chủng Vibro phân lập bằng sự khác biệt của kiểu huyết thanh (serotyping).

+ Cơ chế phân biệt: Dựa trên cấu trúc kháng nguyên khác nhau của nhóm lipopolysaccharides hay còn gọi là nhóm O và các loại nang (nhóm K).

+ Theo như thông tin được FDA cung cấp, có tổng cộng 12 nhóm O và 65 nhóm K. Các chủng V.parahaemolyticus được phân lập cùng một kiểu huyết thanh có thể giống hoặc khác nhau.

Vibrio parahaemolyticus

Hình thái vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

– Vi khuẩn Vibrio phát triển tốt trong môi trường có nhiệt độ lớn hơn 15ºC, nhiều chất lắng cặn và khi nhiệt độ tăng lên, chúng sinh trưởng, gia tăng số lượng nhanh.

– Khi nồng độ pH trong nước là 9.0, vi khuẩn không thể tiết ra haemolysin.

– Khả năng di chuyển bằng tiên mao bị ức chế trong môi trường kiềm và bình thường trong môi trường trung tính và axit.

3. Cơ chế gây độc của vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus

– Vibrio parahaemolyticus gây bệnh cho vật chủ mà chúng bám vào bằng cách sản sinh ra độc tố toxin. Toxin là một loại hoạt chất sinh học mang bản chất có thể là protein hoặc không phải protein. Chúng gây ngộ độc cho tế bào chủ.

– Sau khi bám vào vật chủ, chúng bắt đầu xâm nhập vào tế bào vật chủ thông qua phân tử gắn kết đa trị MAM- Multivalent Adhesion Molecule với 6- 7 vùng gắn kết, tiết ra độc tố khiến màng tế bào bị phá vỡ và nhiễm độc.

– Khả năng gây bệnh của Vibro được quy định bởi các gen độc tố đặc trưng, với các tác động sau:

+ Hoạt tính dung huyết (haemolysis): Haemolysin là một exotoxin có khả năng bám vào tế bào hồng cầu, đâm thủng lớp màng này và giải phóng haemoglobin. Điều này dẫn tới hiện tượng dung huyết hoàn toàn hoặc không hoàn toàn.

Vi khuẩn Vibrio là tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy trên tôm

Vi khuẩn Vibrio là tác nhân gây bệnh hoại tử gan tụy trên tôm

+ Phân giải protein, chất béo, phospholid, cytotoxin

+ Yếu tố gây bám dính, ngưng kết

– Vibro parahaemolyticus có 3 gen độc tố haemolysin là tdh, trh mã hóa  các hemolysin bền với nhiệt TDH, TRH và tlh mã hóa hemolysin không bền nhiệt TLH. Cả hai gen tdh và trh đều nằm trên operon độc tố Vp-toxRS dưới sự điều hòa của gen toR có trình độ bảo tồn cao trong loài.

4. Cơ chế gây bệnh của Vibrio trên tôm

Vi khuẩn Vibrio sẽ tạo các lớp màng bọc sinh học giống như keo để bám dính, gắn chặt vào trên bề mặt thành dạ dày tôm. Sau đó Vibro bắt đầu nhân lên, gia tăng số lượng. Màng bao là hợp chất exopolysaccharides có tác dụng bảo vệ vi khuẩn, tránh lại sự ảnh hưởng của các loại kháng sinh, chất khử trùng, chất chiết xuất từ thảo dược cũng như các phương pháp xử lý khác. Đồng thời, giữ cho hoạt động trao đổi chất bên trong vi khuẩn diễn ra bình thường, ổn định.

Tác nhân gây bệnh của AHPND khiến gan tụy nhạt và teo lại (HP), dạ dày và ruột giữa trống rỗng. Kiểm tra mô học tiếp tục cho thấy AHPND gây bong tróc các tế bào biểu mô ống HP vào lumens ống HP.

Tôm thẻ chân trắng bị nhiễm bệnh

Tôm thẻ chân trắng bị nhiễm bệnh

– Trong giai đoạn mới nhiễm bệnh:

+ Tôm chỉ chậm phát triển, bơi lội chậm chạp. lờ đờ, ăn ít thậm chí bỏ ăn.

+ Những con tôm bệnh thường tấp vào các mép ao, ruộng nuôi và khi chết sẽ chìm xuống dưới đáy.

– Khi tôm nhiễm bệnh nặng:

+ Có sự biến đổi cấu trúc, rối loạn chức năng của các tế bào tổ chức gan tụy: Thiếu hoạt động phân bào đẳng nhiễm của tế bào có nguồn gốc từ mô phôi tế bào E- Embyonalzellen), thiếu tế bào tiết B (Basenzellen), tế bào xơ F (Fibrillenzellen), tế bào dự trữ R; (Restzellen).

+ Vỏ tôm sẽ mềm hơn, màu sắc trên thân thay đổi, tối đậm màu hơn.

+ Trong hệ tiêu hóa, các bộ phận gan tụy trở nên mềm nhũn, sưng to lên hoặc teo tóp lại, màu sắc nhợt nhạt hoặc trắng.

Tôm nhiễm bệnh màu sắc nhợt nhạt

Tôm nhiễm bệnh màu sắc nhợt nhạt

+ Các tế bào máu tập trung xung quanh hoặc ở phần giữa khoảng không gian của ống gan tụy bị tổn thương. Nhiễm khuẩn thứ cấp nặng xảy ra kéo theo sự hoại tử, bong tróc các tế bào của thành ống gan tụy.

+ Lớp màng bao bên ngoài gan tụy có màu trắng, xuất hiện những đốm hoặc vệt màu đen trong khối gan tụy, khi sờ, nắn thấy gan tụy dai và khó vỡ.

5. Biện pháp phòng ngừa bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm

Trên thị trường hiện nay vẫn chưa có một loại thuốc đặc trị nào có thể chống lại cũng như tiêu diệt được chủng vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus này. Do đó, bà con nên có biện pháp phòng ngừa vi khuẩn Vibrio từ ban đầu, trước khi bệnh xảy ra. Để làm được điều đó, bà con cần chú ý từ giai đoạn xây dựng, cải tạo ao nuôi, chọn lựa giống tôm,…Sử dụng các loại men vi sinh để ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus. D

Dr.Tom khuyến cáo bà con nên sử dụng:

– Men vi sinh EMS – Proof nhằm ức chế sự phát triển của vi khuẩn Vibrio Parahaemolyticus

Men vi sinh EMS – Proof

Men vi sinh EMS – Proof

– Men vi sinh Bac – Up để ổn định màu nước, ức chế nhóm vi khuẩn Vibrio phát triển

– Chế phẩm tự nhiên Germ – Out để tiêu diệt vi khẩn Vibrio trong hệ tiêu hóa của tôm

– Men vi sinh Gut – Well có khả năng phòng và phục hồi sức khỏe tôm sau khi nhiễm bệnh do Vibrio gây ra

–  Định kỳ sử dụng đĩa thạch TCBS để chuẩn đoán vi sinh, phân tích, định lượng các chủng vi khuẩn vibrio trong ao nuôi.

Sử dụng đĩa thạch TCBS

Sử dụng đĩa thạch TCBS

Để biết thêm thông tin chi tiết về các sản phẩm, bà con vui lòng liên hệ trực tiếp đến số hotline 1900 2620 để được tư vấn kịp thời, chính xác. Chúc bà con có một vụ nuôi tôm thành công.

Xem thêm

>>>Biện pháp an toàn cho nuôi tôm mùa nắng nóng

>>>Quản lý khoáng và quá trình lột xác của tôm

About Ha Nhung

Check Also

Kinh nghiệm cải tạo ao nuôi tôm cho bà con để có một vụ mùa bội thu

Kinh nghiệm cải tạo ao nuôi tôm cho bà con để có một vụ mùa …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *